Support Online
 
 
 
 

Rối Loạn Lo Âu


phong kham tam than

ảnh minh họa

1. Đại cương về rối loạn lo âu
1.1. Khái niệm:

Rối loạn lo âu là sự sợ hãi quá mức, không có nguyên nhân, do chủ quan của người bệnh và không thể giải thích được do một bệnh tâm thần khác hoặc do một bệnh cơ thể. Rối loạn lo âulà rối loạn mà bệnh nhân không thể kiểm soát được biểu hiện vững chắc, mạn tính và khuyếch tán dưới dạng kịch phát. Bệnh nhân có rối loạn lo âu, đặc biệt hoảng sợ, thường kèm theo các rối loạn chức năng xã hội và có nguy cơ lạm dụng thuốc cao hơn người bình thường.
1.2. Bệnh sinh:
1.2.1. Giả thuyết về di truyền:
Ở những người họ hàng mức độ I của bệnh nhân thì nguy cơ bị rối loạn lo âu lên tới 19,5%. Ở những người sinh đôi cùng trứng thì nguy cơ bị rối loạn lo âu cao hơn nhiều so với người sinh đôi khác trứng.
1.2.2. Giả thuyết về catecholamin:
Bệnh nhân rối loạn lo âu có tăng tiết adrenalin làm ảnh hưởng đến các triệu cứng lâm sàng do tích luỹ axit lactic và axit béo tự do. Thực tế cho thấy các thuốc ức chế beta đặc biệt là ức chế ngoại vi có tác dụng chống lo âu.
1.2.3. Giả thuyết về serotonin:
Vai trò của serotonon trong rối loạn lo âu đánh giá trước hết là do tác dụng chống lo âu của một số thuốc chống trầm cảm.
1.3. Các biểu hiện cơ thể của rối loạn lo âu:
1.3.1. Tim mạch:
+ Hồi hộp.
+ Tăng huyết áp động mạch.
+ Đau, bỏng cùng trước ngực.
+ Cảm giác co thắt trong lồng ngực.
1.3.2. Dạ dày - ruột:
+ Nôn.
+ Cảm giác trống rỗng trong dạ dày.
+ Trướng bụng.
+ Khô miệng.
+ Tăng nhu động ruột.
+ Cảm giác “hòn, cục trong cổ”
1.3.3. Hô hấp:
+ Tăng nhịp thở.
+ Cảm giác thiếu không khí.
+ Cảm giác khó thở.
1.3.4. Các biểu hiện khác:
+ Tăng trương lực cơ.
+ Run.
+ Ra mồ hôi.
+ Chóng mặt.
+ Đau đầu.
+ Giãn đồng tử.
+ Mót đi tiểu.
+ Rét run.
2. Một số rối loạn lo âu:
2.1. Ám ảnh sợ khoảng trống không có trong tiền sử hoảng sợ:
2.1.1 Lâm sàng:
Bệnh nhân có các triệu chứng bất kỳ trong số các triệu chứng như khó chịu, mất kiểm soát đi tiểu, sợ ra khỏi nhà một mình, sợ không kiểm soát được mình, sợ không có người giúp đỡ thì sẽ ngã…
Để xác định chuẩn đoán, các tiêu chuẩn cho hoảng sợ không bao giờ được thoả mãn đầy đủ. Các triệu chứng đó không phải là hậu quả của một chất (ví dụ lạm dụng ma tuý) hoặc một bệnh thực tổn (ví dụ bệnh tim mạch).
2.2. Ám ảnh sợ khoảng trống có tiền sử hoảng sợ:
Triệu chứng của bệnh là sợ ở một mình hoặc không có người giúp đỡ trong cơn hoảng sợ kịch phát, bệnh nhân né tránh các tình huống ám ảnh như sợ chỉ có một mình khi ra khỏi nhà hoặc khi đi ô tô buýt, đi máy bay … Có một số bệnh nhân khắc phục tình huống sợ hãi, né tránh bằng cách đi cùng người khác. Việc né tránh các tình huống có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc hoặc khả năng nội trợ (ví dụ: không tự đi mua sắm hoặc không tự đưa con đến trường).
2.3. Cơn hoảng sợ kịch phát:
Đặc điểm lâm sàng của cơn hoảng sợ kịch phát là có một giai đoạn hoảng sợ kịch phát với ít nhất 4 trong 13 triệu chứng cơ thể và nhận thức.
Cơn hoảng sợ kịch phát khởi phát đột ngột và nhanh chóng đến cường độ tối đa (thường sau 10 phút hoặc ngắn hơn). Phối hợp với cảm giác nguy hiểm hoặc đe doạ bị chết và mong muốn được thoát khỏi tình trạng này.
13 Triệu chứng cơ thể và nhận thức là:
+ Hồi hộp.
+ Ra mồ hôi.
+ Run.
+ Thở nông hoặc bị nghẹn ở cổ.
+ Cảm giác hụt hơi.
+ Đau hoặc khó chịu ở vừng trước tim.
+ Nôn hoặc khó chịu ở vùng bụng.
+ Chóng mặt.
+ Giải thể nhân cách.
+ Sợ mất khiểm soát.
+ Sợ chết.
+ Dị cảm.
+ Rét run hoặc nóng bừng.
Khi cơn hoảng sợ tái phát, cường độ sợ hãi có thể giảm đi và thở gấp là triệu chứng hay gặp. Có 3 loại cơn hoảng sợ kịch phát:
+ Cơn hoảng sợ kịch phát không có dấu hiệu, không có tình huống thuận lợi.
+ Cơn hoảng sợ kịch phát có dấu hiệu có tình huống thuận lợi.
+ Cơn hoảng sợ kịch phát có thể xuất hiện nhưng không phải ngay lập tức mà có thể sau một thời gian ngắn, trước một kích thích hoặc một tình huống thuận lợi.
2.4. Ám ảnh sợ xã hội:
Ám ảnh sợ xã hội thường bắt đầu ở tuổi thanh thiếu niên biểu hiện sợ người khác nhìn chăm chú vào mình dẫn đến né tránh các hoàn cảnh xã hội, ám ảnh sợ xã hội phổ biết đều nhau ở nam và nữ. Ám ảnh có thể kín đáo như sợ ăn uống ở nơi công cộng hoặc sợ nói trước công chúng.
Sợ nôn ở nơi công cộng là triệu chứng rất quan trọng, giúp cho chuẩn đoán quyết định.
Những ám ảnh sợ xã hội phối hợp với tự ti và sợ bị phê bình có thể bộc lộ bằng những lời phàn nàn, bị đỏ mặt, run tay,  buồn nôn hoặc mót đi tiểu. Các triệu chứng này có thể tiến triển thành cơn hoảng sợ, né tránh hoàn toàn, cách li xã hội.
Bệnh nhân ám ảnh sợ xã hội gần như luôn bộc lộ rối loạn lo âu trong các tình huống xã hội gây sợ như đánh trống ngực, run, vã mồ hồi, khó chịu ở dạ dày và ruột, ỉa chảy, căng trương lực cơ. Các trường hợp nặng có thể có các triệu chứng thoả mãm chuẩn đoán cho cơn hoảng sợ kịch phát. Đỏ mặt có thể là đặc trưng của ám ảnh sợ xã hội. Bệnh nhân thừa nhận rằng: các sợ hãi của họ là vô lí và quá mức. Ở người trên 18 tuổi, bệnh phải kéo dài trên 6 tháng mới được chuẩn đoán là ám ảnh sợ xã hội.
2.5. Ám ảnh sợ biệt định:
Đó là những ám ảnh sợ khu trú và các tình huống đặc biệt như sợ gần động vật, sợ độ cao, sợ sấm, sợ bóng tối, sợ đi máy bay, sợ nơi kín, sợ bị các bệnh hiểm nghèo… hoàn cảnh phát sinh bệnh rất kín đáo và có thể gây ra hoảng sợ.
Yếu tố ám ảnh sợ biệt định được xây dựng trên nền một sợ hãi mãnh liệt, bền vững và rõ rệt. Khi có các kích thích ám ảnh sợ sẽ dễ dàng gây ra đáp ứng lo âu.
Chuẩn đoán chắc chắn nếu như né tránh sợ hãi hoặc lo âu trước đó của kích thích ám ảnh sợ gây trở ngại rõ rệt cuộc sống hàng ngày, đến hoạt động nghề nghiệp và xã hội. Ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, các triệu chứng cần bền vững ít nhất là 6 tháng mới được chuẩn đoán chắc chắn.
3. Điều trị rối loạn lo âu

- Liệu pháp tâm lý

- Liệu pháp hóa dược, Các Thuốc bình thần kết hợp với thuốc chống trầm cảm đạt hiệu quả cao trong điều trị.

ThS.Bs Đinh Hữu Uân- Thành viên hiệp hội tâm thần Mỹ- APA

ĐT 0913511475